Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Liệu người lao động có cần thiết phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?
Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Liệu người lao động có cần thiết phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không? Điều kiện để được hưởng trợ cấp từ bảo hiểm thất nghiệp là gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!
Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Theo khoản 4, Điều 3, Luật Việc làm năm 2013“Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”.
![]() |
| Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm cần thiết |
Ý nghĩa của bảo hiểm thất nghiệp
- Là công cụ để giải quyết vấn đề thất nghiệp
- Là chính sách giúp xã hội được ổn định
- Bù đắp những tổn thất về mặt tài chính cho người lao động
- Giúp người lao động có cơ hội quay lại với môi trường việc làm.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Dưới đây là mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động được quy định tại Điều 57 Luật Việc làm 2013:Người lao động sẽ đóng 1% tiền lương/tháng.- Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.
- Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động hiện đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
Cần đáp ứng yêu cầu gì để được nhận trợ cấp từ BHTN
Người lao động sẽ phải đáp ứng được những điều kiện sau để được nhận trợ cấp từ bảo hiểm thất nghiệp- Phải chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc (ngoại trừ những trường hợp đơn phương chấm dứt HĐLĐ, hoặc người đó đã đủ điều kiện nhận lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp đủ hoặc hơn 12 tháng trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp tại doanh nghiệp đủ hoặc hơn 12 tháng trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc.
- Trong vòng 3 tháng kể từ khi chấm dứt HĐLĐ, người lao động phải nộp hồ sơ để giải quyết và hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
- Người chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trừ những trường hợp được liệt kê sau đây: Người tham gia NVQS, nghĩa vụ công an, đi học từ 12 tháng trở lên, chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, trại cai nghiện; bị tạm giam, phạt tù; định cư nước ngoài, xuất khẩu lao động; chết.
![]() |
| Điều kiện để được nhận trợ cấp thất nghiệp |
Các chế độ được hưởng
Người lao động sẽ được hưởng các chế độ sau đây khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại Điều 42 Luật Việc làm 2013.- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ học nghề.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề, trình độ để duy trì công việc.
Cách tính bảo hiểm thất nghiệp
Áp dụng công thức dưới đây để tính mức hưởng hàng tháng từ bảo hiểm thất nghiệpMức hưởng hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương 1 tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp
Hồ sơ cần chuẩn bị
- Giấy đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Bản chính/bản sao của giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.
- Trong trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm, các giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động, hoặc công việc theo mùa vụ chỉ có hiệu lực từ 3 tháng đến 12 tháng (bản chính hoặc bản sao có công chứng.)
- Sổ bảo hiểm xã hội
![]() |
| Giấy đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp |
Thủ tục
Các bước tham gia bảo hiểm thất nghiệpBước 1: Nộp hồ sơ tại các trung tâm dịch vụ việc làm (lưu ý trong thời hạn không quá 3 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ).
Bước 2: Bạn sẽ nhận được kết quả trong vòng khoảng 20 ngày
Bước 3: Nếu hồ sơ bạn được chấp nhận thì hãy đến cơ quan BHXH để nhận trợ cấp thất nghiệp (thời hạn không quá 5 ngày)
Bước 4: Sau đó thì bạn sẽ đến trung tâm dịch vụ để tìm kiếm việc làm mới theo quy định.
Lương tối thiểu vùng năm 2022
Theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng được quy định như sau:Vùng I từ 4.420.000 đồng/tháng lên 4.680.000 đồng/tháng (tăng 260.000 đồng)- Vùng II từ 3.920.000 đồng/tháng lên 4.160.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng)
- Vùng III từ 3.430.000 đồng/tháng lên 3.640.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng)
- Vùng IV từ 3.070.000 đồng/tháng lên 3.250.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng)



COMMENTS